LẬP HƯỚNG THEO PHÂN CHÂM (P2).
Thứ ba - 02/06/2020 09:45

Quang Uy Bùi

21:30, 1 thg 6, 2020 (12 giờ trước)
 
   
tới tôi
LẬP HƯỚNG THEO PHÂN CHÂM.
HỎA CỤC
KIM CỤC.
MỘC CỤC.
THỦY - THỔ CỤC.
Phần này có 2 phần :
1/Luận cát hung theo 12 cung Trường sinh.
2/ Luận cát hung theo Cửu tinh theo Tọa sơn, lập đồ hình  Địa Quái Mậu, luận cát hung của Sơn.
Tổng hợp cả hai phần trên thành : BÍ QUYẾT PHÂN CHÂM.
Lưu ý : Chữ Gia hay Kiêm nghĩa như nhau , chỉ là nghiêng về bên đó. Ví dụ : Bính sơn – Nhâm hướng Gia ( hay Kiêm ) Hợi là nghiêng về chữ Hợi.
MỘT SỐ THUẬT NGỮ :
A/ CỬU TINH PHỐI 12 CUNG.
·        Dưỡng , Trường sinh : Tức sao Tham lang ( Đại cát tinh ) – Thủy nên về , không nên đi.
·        Mộc dục : Là sao Văn Khúc ( Hung tinh ) – Thủy nên đi , không nên chảy về.
·        Quan đới : Cũng là sao Văn Khúc ( Hung tinh ) – Nhưng  Thủy nên về , không nên đi.
·        Lâm Quan , Đế vượng : Thuộc sao Vũ Khúc tinh ( Cát tinh ) – Thủy nên về , không nên đi.
·        Suy : Tức sao Cự môn tinh ( Cát tinh ) , Thủy đến , đi đều tốt.
·        Bệnh , Tử : Thuộc sao Liêm trinh tinh (Đại hung tinh ), Thủy không nên chảy về.
·        Mộ : Thuộc sao Phá Quân tinh ( Đại hung tinh ), Thủy nên chảy đi không nên chảy về.
·        Tuyệt , Thai : Thuộc sao Lộc Tồn tinh. Thủy nên đi , không nên đến, Thủy đến là phạm Hoàng tuyền.
Sao Phụ bật ( Cát tinh ).
Trong sách Phong thủy thường có câu : Lộc tồn lưu tận bội kim ngư , tức là nói phương Tuyệt, Thai ( Lộc tồn ) Thủy chảy đi thì rất tốt, vì là Hoàng tuyền cứu bần. Nhưng nếu Thủy chảy về phạm Hoàng tuyền là đại hung.
Phụ bật = Phục vị. Tham Lang = Sinh Khí. Cự Môn = Thiên Y. Vũ Khúc = Diên Niên. Lộc tồn = Họa hại. Văn Khúc = Lục sát. Liêm Trinh = Ngũ quỷ. Phá quân = Tuyệt mạng.
NẠP GIÁP.
Càn nạp Giáp. Khảm nạp Thân – Thìn – Quý. Khôn nạp Ất. Ly nạp Dần – Tuất – Nhâm . 12 vị trên là Dương.
Tốn nạp Tân. Chấn nạp  Hợi – Mùi – Canh. Cấn nạp Bính. Đoài nạp : Tị - Sửu – Đinh. 12 vị này là Âm.
 
3 TẦNG LA KINH.


60 LONG THẤU ĐỊA.
72 XUYÊN SƠN.
120 PHÂN KIM TRUNG CHÂM
B/ LUẬN THỦY PHÁP THEO 12 THỦY KHẨU.
·        Mộc dục ( Văn khúc, tức Đào hoa ), nếu Thủy chảy đến , xuất người dâm loạn , cờ bạc , ăn chơi phóng đãng.
·        Tuyệt , Thai ( Sao Lộc Tồn ) nếu Thủy chảy về , phụ nữ trụy thai, nuôi con nuôi ,hay nuôi con người mà tưởng con mình.
·        Bệng , Tử ( Liêm Trinh ) nếu Thủy chảy về , bệnh tật đeo thân, thuốc thang chẳng khỏi.
·        Mộ ( Sao Phá quân ) nếu Thủy chảy về ,làm giặc cướp , bị lưu đày, gông cùm , tù tội vì phạm Hoàng tuyền.
·        Trường sinh , Dưỡng ( Tham lang ) nếu Thủy chảy về , chủ vượng nhân đinh, phúc lộc vẹn toàn , không tai họa.
·        Đế vượng ( Vũ Khúc ) , nếu Thủy chảy về , chủ về tài lộc, tiền của dồi dào, quan cao , chức trọng.
·        Quan đới ( Văn Xương ) nếu Thủy chảy về ,xuất người thông minh , văn chương lỗi lạc, nhưng có tính phong lưu , ham mê cờ bạc .
·        Lâm quan ( Vũ Khúc ) nếu Thủy chảy về , con cháu đỗ cao, phú quý tột bực. Đây là Quan lộc Thủy rất tốt.
·        Suy ( Cự Môn ) nếu Thủy chảy về , Con cháu thông minh, tên là Học đường Thủy, tuổi trẻ đỗ đạt tài cao, ấm no , phong lưu, tiền của dồi dào.
Bao nhiêu sách vở , bao nhiêu nhà luận Thủy pháp cũng cứ căn cứ 12 vòng Trường sinh trên để luận cát hung. Khi chúng ta xem Thủy ra chữ nào, định được cục, khởi được Trường sinh là đã đoán định được vì Thủy chủ họa phúc.
C/LUẬN THỦY PHÁP THEO CỬU TINH VÀ HƯỚNG.
1/ Phụ bật : cát tinh, được quan quý, mẹ hiền con hiếu, mọi việc tốt đẹp.
2/ Vũ Khúc : Được quan quý, phúc thọ khang , đăng khoa cập đệ.
3/ Phá quân : Là sao hung bạo , phá gia bại sản, đều quân yểu mạng.
4/Liêm trinh : Rất hung , bị hành hạ , tù đày, con cái ngỗ nghịch , đau yếu.
5/ Tham lang : cát tinh , sing người thông minh, gia đạo an lành , phú quý.
6/ Cự môn : Là cát tinh , tất được ấm no, phong lưu, nhiều tiền lắm gạo.
7/ Lộc tồn : Nhiều việc xấu, sinh người cuồng vọng, điêu ngoa.
8/ Văn khúc : Sinh nhiều người dâm loạn, gian dối , điên cuồng.
D/ BIỂU ĐỒ PHIÊN QUÁI CỬU TINH.
Ví dụ : Lập hướng Khảm tức Tý, cùng các hướng Thân – Thìn – Quý theo nạp âm ( Lấy đầu hướng Khảm làm chủ ) thì Phụ bật tại Tý - Thân – Thìn – Quý ; Vũ khúc tại Khôn - Ất ; Phá quân tại Chấn tức Mão - Hợi – Mùi – Canh. Liêm trinh tại Đoài tức Đoài - Tị - Sửu – Đinh; Tham lang tại Càn và Giáp; Cự môn tại Ngọ - Dần – Tuất – Nhâm; Lộc tồn tại Cấn và Bính, Văn khúc tại Tốn – Tân.
Căn cứ vào biểu đồ này để xem Thủy đến , Thủy đi hay Thủy vào Minh đường , chiếu vào Huyệt. Tất cả đều đứng tại vị trí của Huyệt,lấy mắt trông thấy làm chủ , những cái mà mắt không trông thấy thì không bàn đến ( Nội Minh đường ). Theo Tả Ao trong cuốn “ Bích ngọc Thần thơ ” thì Thủy chảy đến không nên khắc Long nhập thủ , Thủy chảy đi không nên khắc Hướng. Đây là bí quyết ít người biết.
Phương pháp này gần giống “ bát trạch Minh cảnh ” ( Đông tứ trạch và Tây tứ trạch ). Nó khác ở chỗ chỉ luận Âm – Dương chứ không luận Đông – Tây.
NHẮC LẠI : { NẠP GIÁP : Càn nạp Giáp. Khảm nạp Thân – Thìn – Quý. Khôn nạp Ất. Ly nạp Dần – Tuất – Nhâm . 12 vị trên là Dương.
Tốn nạp Tân. Chấn nạp  Hợi – Mùi – Canh. Cấn nạp Bính. Đoài nạp : Tị - Sửu – Đinh. 12 vị này là Âm. }
Bốn cung KHẢM – LY – CÀN – KHÔN là Dương vị ( Theo Tiên thiên là ĐÔNG – TÂY – NAM – BẮC ). Do vậy Dương Long nhập thủ mới tốt, Âm Long nhập thủ là xấu.
Bốn cung CHẤN – TỐN – CẤN – ĐOÀI là Âm vị. Do vậy Âm Long nhập thủ mới tốt, Dương Long nhập thủ là xấu.
 
Dương phối với Dương , Âm phối với Âm  sẽ thành quẻ tốt như : Tham Lang , Cự môn , Vũ khúc , Phụ bật là tốt. Âm phối với Dương hay Dương phối với Âm như : Phá quân , Liêm Trinh , Lộc tồn , Văn khúc sẽ thành quẻ xấu. Do vậy có câu : Âm Long Âm Hướng, phóng Thủy toàn Âm là vậy.Âm – Dương bắt ngồn từ Tiên Thiên Bát quái ( Thể ) nhưng chỗ Dụng lại ở Hậu Thiên bát quái.Đây là chìa khóa để mở tất cả các Pháp môn thuộc Lý khí của Phong Thủy.Phần Thủy pháp này nêu rõ ở cuốn “ Sa Thủy Pháp ”, ngày xưa Trương Cửu Nghi phải mua với giá 100 lạng vàng.
E/ LUẬN TỌA SƠN.
Cửu tinh luận Tọa sơn của Địa Mẫu quái, phối với 24 Sơn, mỗi Sơn ứng với 1 sao tương phối . Theo Kham dư , nói Cửu tinh nhưng thự tế có 8 Tinh bao gồm 4 cát tinh và 4 hung tinh. Trong đó Tả Phù – Hữu bật ở cùng 1 cung.Nhìn vào La kinh ta sẽ biết phương nào cát , phương nào hung mà phán đoán . Phần nạp giáp giống như ở trên :
NHẮC LẠI : { NẠP GIÁP : Càn nạp Giáp. Khảm nạp Thân – Thìn – Quý. Khôn nạp Ất. Ly nạp Dần – Tuất – Nhâm . 12 vị trên là Dương.
Tốn nạp Tân. Chấn nạp  Hợi – Mùi – Canh. Cấn nạp Bính. Đoài nạp : Tị - Sửu – Đinh. 12 vị này là Âm. }
1/ Tham lang : Là Sinh khí , chủ người thông minh , sinh nhiều con cháu hiếu thuận.
2/ Cự môn : Gọi là Thiên Y hay Thiên Tài, chỉ nhà trường thọ, trung hậu , quan quý.
3/ Vũ Khúc : Là Diên niên , Kim Thủy, chủ phú quý song toàn , trường thọ.
4/ Phụ - Bật : Gọi là Phục vị , Thái dương , chủ được quan quý, trai gái hiền hòa.
5/ Lộc tồn: Là Họa hại hay Cô diệu, chủ tâm tính ngu muội, làm việc ngông cuồng.
6/ Văn khúc : Là Lục sát , Tảo đăng , chủ cờ bạc , dâm loạn , điêu ngoa , xảo trá.
7/ Liêm trinh : Là Ngũ quỷ , Táo hỏa , chủ tai nạn xe cộ , vô lễ , phản nghịch .
8/ Phá quân : Là Tuyệt mệnh, Thiên can , chủ quan tai , thị phi , làm giặc , gặp cướp.
Những phương vị cát tinh nếu có đồi núi cao lớn , tròn nhọn, vuông vức là ứng điềm cát tường , thấp bé là hung.
Những phương vị hung tinh nếu có đồi núi cao lớn , tròn nhọn, vuông vức là ứng điềm hung, nếu thấp nhỏ là cát.
BẢNG LẬP THÀNH QUÁI MẪU.
 
Thứ tự lần biến : Tham – Cự - Lộc- Văn – Liêm – Vũ – Phá – Phụ.
Nhứt biến thượng Sanh khí
Nhì biến trung Thiên y
Tam biến hạ Tuyệt thế - Họa hại.
Tứ biến trung Du suy – Lục sát.
Ngũ biến thượng Ngũ quỷ
Lục biến trung Phước đức
Thất biến hạ Tuyệt mạng
Bát biến trung Hồn quy – Phục vị.
Ví dụ : Nhà tọa Càn hay Giáp :
·        Nhất biến thượng Sinh khí : Càn > Đoài = Phương Đoài – Tị - Sửu – Đinh là Tham lang. Phương này có núi cao là cát.
·        Nhị biến trung Thiên Y : Đoài > Chấn . Phương Chấn – Canh – Hợi – Mùi là Cự môn.
·        Tam biến hạ Họa hại : Chấn > Khôn. Phương Khôn- Ất là Lộc tồn .
·        Tứ biến trung Lục sát : Khôn > Khảm . Phương Khảm - Thân – Thìn – Quý là Văn khúc.Nếu có núi cao chủ dâm loạn.
·        Ngũ biến Thượng Ngũ quỷ . Khảm > Tốn. Phương Tốn – Tân là Liêm trinh, có núi cao rất hung.
·        Lục biến trung Phúc đức : Tốn > Cấn. Phương Cấn - Bính Là Vũ Khúc , Diên niên
·       Thất biến : Cấn > Ly. Phương Ly - Dần – Tuất – Nhâm là Phá quân.

·        Bát biến trung Hồn quy – Phục vị. Ly > Phương Càn- Giáp là Phụ - Bật . Gọi là Phục vị.

Tổng số điểm của bài viết là: 16 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
2011 Phong Thủy Phương Đông