THỦY PHÁP
Thứ ba - 20/10/2020 10:21
Trong khoa Địa lý, Thủy pháp là quan trọng nhất ( thường là bí truyền ).
Trong phần Thủy pháp có 5 điều cần lưu ý :
1. Tất cả có 4 cục Thủy pháp :
Kim - Mộc - Thủy - Hỏa dùng để khởi Thủy pháp Trường sinh ( Không có Thổ cục ).
2. Mỗi Long có 6 Huyệt:
* Chính sinh hướng.
* Chính vượng hướng.
Tự sinh hướng .
* Tự vượng hướng.
* Chính dưỡng hướng : Khởi vòng Tràng sinh ở Dưỡng.
Chính Mộ hướng : Khởi vòng Trường sinh ở Mộ.
Vòng Trường sinh cần : Dưỡng, Trường sinh, Vượng, Mộ. Các Huyệt 1,2,5,6 vòng Tràng sinh chảy ra ở Mộ khố.
3. Nước từ đâu chảy đến Minh đường gọi là Thủy lai.
Nước từ Minh đường chảy ra gọi là Thủy khứ.
Nước từ Minh đường chảy Mộ ra gọi là Thủy khẩu.
4. Nước có thể chảy xuôi, chảy ngược theo chiều kim đồng hồ :
* Nếu chảy xuôi gọi là Thuận.
Nếu chảy ngược chiều kim đồng hồ gọi là chảy Nghịch.
5. Các chính sinh của các cục Long đều giống nhau , duy chỉ có Hướng và Thủy khẩu là khác nhau. Các Chính vượng, Chính dưỡng, Chính Mộ , Tự sinh, Tự vượng cũng như vậy.
1. THỦY PHÁP TRƯỜNG SINH.
Ta biết rằng : Long có 5 cục : Kim - Mộc- Thủy - Hỏa - Thổ. Thủy có 4 cục ( Không có Thổ cục ):
* Hỏa cục Thủy.
* Thủy cục Thủy.
* Kim cục Thủy.
* Mộc cục Thủy.
1/ HỎA CỤC THỦY LONG.
* Nếu ngồi trước Huyệt vị , mặt hướng về phía trước Minh đường , nếu ta thấy Thủy phóng về phía Bắc ( tức là phóng về các Sơn : Tân, Tuất, Càn, Hợi. Nhâm , Tí ) thì đối cung là phương Nam - Tức làHỎA CỤC LONG.
* Nếu thấy nước chảy từ phải qua trái đằng trước mặt rồi tiêu ra chữ Tân, Tuất trên La kinh là Dương Thủy Hỏa cục - Lấy Bính quản cục.
* Nếu nước chảy từ trái sang phải , qua trước mặt , rồi tiêu ra chữ Tuất trên La kinh , là ÂM HỎA CỤC LONG , thì lấy Ất quản cục : " Ất - Bính giao nhi xu Tuất " .
2/ THỦY CỤC LONG.
* Nếu ngồi trước Huyệt vị , mặt hướng về phía trước Minh đường , nếu ta thấy Thủy phóng về phía Nam ( tức là phóng về 6 Sơn : Ất, Thìn, Tốn, Tị, Bính ), thì đối cung là phương Bắc - tức THỦY CỤC LONG.
* Nếu thấy nước chảy từ phải qua trái đằng trước mặt rồi tiêu ra chữ Ất - Thìn là dương Thủy cục - Lấy Nhâm quản cục.
* Nếu nước chảy từ trái sang phải , qua trước mặt , rồi tiêu ra chữ Ất - Thìn là Âm Thủy cục - Lấy chữ Tân quản cục.
" Tân , Nhâm, Hợi nhi tự Thìn ".
3/ KIM CỤC LONG.
* Nếu ngồi trước Huyệt vị , mặt hướng về phía trước Minh đường , nếu ta thấy Thủy phóng về phía Đông ( Có 6 Sơn : Quý, Sửu, Cấn , Dần, Giáp, Mão ) , thì đối cung là phương Tây - Tức là KIM CỤC LONG.
* Nếu thấy nước chảy từ phải qua trái đằng trước mặt rồi tiêu ra chữ Quý - Sửu thì là Dương Kim cục - Lấy Canh quản cục.
* Nếu nước chảy từ trái sang phải , qua trước mặt , rồi tiêu ra chữ Quý - Sửu thì là Âm Kim cục - Lấy Đinh quản cục.
" Đẩu , Ngưu nạp Đinh , Canh chi khí ".
4/ MỘC LONG CỤC.
* Nếu ngồi trước Huyệt vị , mặt hướng về phía trước Minh đường , nếu ta thấy Thủy phóng về phía Tây ( có 6 Sơn : Đinh, Mùi, Khôn, Thân , Canh, Dậu ) , thì đối cung là Đông - Tức là MỘC CỤC LONG .
* Nếu thấy nước chảy từ phải qua trái đằng trước mặt rồi tiêu ra chữ Đinh - Mùi - là Dương Mộc cục - Lấy Giáp quản cục.
* Nếu nước chảy từ trái sang phải , qua trước mặt , rồi tiêu ra chữ Đinh - Mùi - là Âm Mộc cục - Lấy Quý quản cục.
4/ TỰ SINH HƯỚNG.
Là hướng Huyệt nhìn vào cung Tuyệt, lấy Tuyệt làm cung Trường sinh , rồi tiếp tục thuận hay nghịch khởi vòng Tràng sinh ( Dương cục an thuận - Âm cục an nghịch ). Lấy nước từ cung Mộc dục mà bây giờ trở thành cung Đế vượng chồng lên, chảy vào Minh đường rồi thoát qua Thủy khẩu tại cung Mộ thực của Địa bàn.

5/ CHÍNH MỘ HƯỚNG.
Là hướng Huyệt vị nhìn vào cung Mộ - Minh đường nằm ở cung Mộ. Nước chảy từ cung Lâm quan vào Minh đường rồi thoát ra Thủy khẩu ở Tuyệt." Kim dương thu Quý, Giáp chi linh ".
2. VÒNG TRÀNG SINH .
Vòng Tràng sinh bao gồm : Trường sinh - Mộc dục - Quan đới - Lâm quan - Đế vượng - Suy - Bệnh - Tử - Mộ - Tuyệt - Thai - Dưỡng .
Địa Huyệt ứng Thiên văn :
" Liêm trinh ám Bệnh , Tử.
Thai, Tuyệt nãi Lộc tồn.
Phá quân chân Mộ vị.
Phùng Suy thị Cự môn.
Học đường Lâm quan tượng.
Vượng phương thị Vũ khúc,
Quan đới thuộc Văn xương.
Mộc dục Văn khúc vị.
Dưỡng , Sinh thị Tham lang.
* 6 tướng đáo cục lai Thủy : Trường sinh, Quan đới, Lâm quan,Đế vượng, Suy, Dưỡng ( lấy nước đến ).
* 6 tướng đáo cục khứ Thủy : Mộc dục, Bệnh, Tử , Mộ, Tuyệt , Thai ( lấy nước chảy đi ).
* Mỗi Thủy cục long có 6 hướng ( 6 phép đặc biệt ).* Chính sinh hướng.* Chính vượng hướng.Tự sinh hướng .* Tự vượng hướng.* Chính dưỡng hướng .Chính Mộ hướng .1/ CHÍNH SINH HƯỚNG.mà hướng Huyệt vị nhìn vào cung Trường sinh , Minh đường nằm ở cung Trường sinh. Nước chảy vào Minh đường rồi thoát qua Thủy khẩu tại cung Mộ.Ví dụ : Hỏa cục Long : Ngọ Long nhập thủ , ta lấy Dần ( Dương ) - Không lấy Cấn vì Cấn Âm.
2/ TỰ VƯỢNG HƯỚNG.
( Hướng Huyệt nhìn về cung Tử ).
Là Hướng Huyệt nhìn về cung Tử , lấy Tử làm cung Đế vượng rồi tiếp tục thuận hay nghịch khởi vòng Trường sinh. Bắt đều lấy nước từ cung Lâm quan mà bây giờ ta gọi là Trường sinh chảy vào Minh đường , rồi thoát ra Thủy khẩu ở cung Mộ của địa bàn tức là cung Suy mà ta đã chồng lên nhau.
3/ CHÍNH VƯỢNG HƯỚNG.Là chính Huyệt nhìn về cung Đế vượng , Minh đường nằm ở cung Đế vượng. Nước từ cung Trường sinh chảy vào Minh đường rồi phóng ra Thủy khẩu vào cung Mộ khố rồi tiêu chảy đi. Ta gọi là Chính Vượng hướng.
4/ TỰ SINH HƯỚNG.
Là hướng Huyệt nhìn vào cung Tuyệt, lấy Tuyệt làm cung Trường sinh , rồi tiếp tục thuận hay nghịch khởi vòng Tràng sinh ( Dương cục an thuận - Âm cục an nghịch ). Lấy nước từ cung Mộc dục mà bây giờ trở thành cung Đế vượng chồng lên, chảy vào Minh đường rồi thoát qua Thủy khẩu tại cung Mộ thực của Địa bàn.
5/ CHÍNH MỘ HƯỚNG.
Là hướng Huyệt vị nhìn vào cung Mộ - Minh đường nằm ở cung Mộ. Nước chảy từ cung Lâm quan vào Minh đường rồi thoát ra Thủy khẩu ở Tuyệt.
6/CHÍNH DƯỠNG HƯỚNG.
Là hướng Huyệt vị nhìn vào cung Dưỡng - Minh đường nằm ở cung Dưỡng. Nước chảy từ cung Đế vượng vào Minh đường rồi thoát qua thủy khẩu vào cung Tuyệt.
Long nhập thủ : Ất . Ất thuộc Văn khúc quản cục . Quản cục Minh đường - Liêm trinh.
3. Ý NGHĨA CỦA CÁC SAO VÒNG TRƯỜNG SINH.
1/ SAO THAM LANG ( SINH - DƯỠNG ).
Thủy Dưỡng - Sinh chảy đến Minh đường , sao Tham Lang chiếu xạ Huyệt vị. Chủ sinh con cháu nổi danh văn tài, nhân đinh đông đúc, tính nết hiền lương. Dòng trưởng đời con cháu phát phúc phát quý, trung hậu, hiếu lễ. Nếu Lai Thủy càng uồn lượn quanh co chảy tới thì cành vinh hoa phú quý trường cửu và trong họ có nhiều người giữ chức vụ to trong triều đình. Còn nếu Thủy hiền hòa bao bọc thì phát Phúc và Lộc. Nếu thủy Dưỡng - Sinh chảy đi hoặc xối thẳng vào Huyệt vị thì sẽ bị phá tuyệt, vợ và con dâu sớm thành cô quả.
Có thơ rằng :
" Đệ nhất Dưỡng , Sinh thủy đáo đường ,
Tham Lang tinh chiếu hiển văn chương,
Trưởng vị , nhị tôn đa phú quý,
Nhân đinh xương chức tính trung lương.
Thủy cuốn chi huyền quan chức trọng,
Thủy tiểu loan hoàn phú thọ trường.
Dưỡng , Sinh lưu phá trung tu huyệt,
Thiếu niên, quả phụ thư không phòng".
Dịch như sau :
" Dưỡng , Sinh đem nước lại Minh đường,
Con cháu khoa danh phát văn chương.
Ngành trưởng giầu sang cao chức trọng,
Trong họ nhiều người tính trung lương.
Nước cuộn lượn về quyền chức trọng,
Nước tiêu Sinh , Dưỡng lắm tai ương.
Phá tán điền trang tha hương xứ,
Trai cô , gái góa tủi sầu thương ".
2/ SAO VĂN KHÚC ( MỘC DỤC - ĐÀO HOA ).
Thủy Mộc dục chảy đến Minh đường , sao Văn khúc chiếu xạ Huyệt vị là Đào hoa sát Thủy chủ dâm đãng. Con gái trong nhà dâm loạn không thể quản lý được . Hoặc bỏ nhà theo trai hoặc vì tình mà gieo mình xuống sông , xuống giếng tự vẫn . Gia sản lụn bại, tông tộc suy đồi , đầy dẫy tai họa bệnh tật . Nếu Mộc dục thủy từ cung Tý - Ngọ chảy đến thì ruộng vườn bán sạch . Nếu Mộc dục thủy từ phương Mão - Dậu chảy đến thì sinh người ham mê cờ bạc , rượu chè, nghiện hút , tiêu xài hoang phí dẫn đến ngục đường.
Thơ rằng :
" Mộc dục thủy lai phạm Đào hoa,
Nữ tử dâm loạn bất do tha,
Đầu hà tự ải tùy nhân tẩu,
Huyết bệnh tự tai phá bại gia.
Tý - Ngọ thủy lai điền nghiệp tận.
Mão - Dậu lưu lai hiếu tham hoa.
Nhược hoàn lưu hóa sinh thần vị,
Trụy thai dâm thanh đới quả già ".
Dịch :
" Mộc dục nước về phạm Đào hoa,
Gái trai dẫm đãng loạn trong nhà,
Thắt cổ, trầm mình, người quyến rũ.
Tý - Ngọ nước về nhà, ruộng hết.
Huyết bệnh lại thêm khổ quan nha.Mão - Dậu rượu chè, đổ bác sa.
Hút sách tiêu sài nhiều bệnh tật,
Tụng đình , hình ngục khổ can qua.
Nếu bát diệu Thủy pháp Minh đường có các sao Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc. Phụ Bật thì có thể dùng nước chảy tới từ phương Mộc dục.
3/ SAO VĂN KHÚC ( QUAN ĐỚI ).
Thủy Quan đới chảy đến Minh đường , sao Văn khúc chiếu xạ Huyệt vị . Chủ con cháu thông minh , trí tuệ hơn người , phong lưu. Trong nhà xuất hiện thần đồng , 7 tuổi đã uyên bác . Nếu Quan đới thủy mà chảy tuột đi thì thiếu niên chết yểu , nữ nhân bị tổn hại.
Thơ rằng :
" Quan đới thủy lai , nhân thông tuệ,
Vi chủ phong lưu thích bạc bài.
Thất niên thơ ấu hay thơ phú
Văn chương bác sĩ vạn nhân khoa ,
Thủy phần lưu khứ tối vị hung,
Cánh cổn thâm khuê kiều thái nữ.
Thử cương bình súc hóa vi cát "
Dịch :
" Quan đới nước triều học thông minh,
Rượu , chè , cờ bạc mãi phong tình.
Thần đồng nổi tiếng thời thơ ấu,
Phú lục văn thơ vượng thịnh danh.
Văn khúc nước đi con thứ hại,
Sát hại biết bao trẻ sơ sinh.
Ai oán phòng không thương kiều nữ.
Quan đới nước lại tốt cát lành.
Tổng số điểm của bài viết là: 8 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
2011 Phong Thủy Phương Đông